Gilvec 100mg VN-0537-06

Thứ sáu - 06/02/2015 10:51

Gilvec 100mg VN-0537-06

Gilvec 100mg VN-0537-06
Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng. Theo dõi chức năng gan, công thức máu, thể trọng thường xuyên. Phụ nữ có khả năng mang thai nên áp dụng biện pháp ngừa thai hiệu quả trong quá trình điều trị. Có thai và cho con bú: tránh dùng. Chưa có kinh nghiệm sử dụng cho trẻ < 3 tuổi.
Chỉ định:

Ung thư bạch cầu tủy mãn (CML) với chuẩn đoán mới nhiễm sắc thể philadelphia dương tính mà cấy ghép tủy xương không được coi là biện pháp điều trị đầu tay. Ung thư bạch cầu tủy mãn với nhiễm sắc thể philadelphia dương tính ở giai đoạn mãn tính sau khi đã thất bại với interferon-alpha, hoặc trong cơn bùng phát nguyên bào hoặc giai đoạn cấp. Người lớn với Kit (CD 117) dương tính có u dạ dày đường tiêu hóa ác tính di căn hoặc không thể cắt bỏ

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Chú ý đề phòng:
Gilvec 100mg
 
Số đăng ký: VN-0537-06
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên
Công ty đăng ký: Novartis AG.
  • Thành phần:
  • Imatinib: 100mg  

Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng. Theo dõi chức năng gan, công thức máu, thể trọng thường xuyên. Phụ nữ có khả năng mang thai nên áp dụng biện pháp ngừa thai hiệu quả trong quá trình điều trị. Có thai và cho con bú: tránh dùng. Chưa có kinh nghiệm sử dụng cho trẻ < 3 tuổi.

Tương tác thuốc:

Chất ức chế CYP3A4, chất kích ứng CYP3A4, simvastatin, paracetamol, benzodiazepine, dihydropyridine, warfarin.

Tác dụng ngoài ý:

Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, chán ăn, đau đầu, choáng váng, dị cảm, thay đổi vị giác, khó ngủ, viêm kết mạc, tăng tiết nước mắt, tràn dịch màng phổi, chảy máu cam, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, táo bón, khô miệng, phù, ngứa, hồng ban, đau cơ, mệt mỏi, tăng cân.

Liều lượng:

Uống ngày 1 lần với thức ăn và 1 cốc nước to. Ung thư bạch cầu tủy mãn 400 mg/ngày 1 lần trong giai đoạn mãn, 600 mg/ngày trong giai đoạn cấp, 600 mg/ngày trong cơn bùng phát nguyên bào, tăng liều từ 400-600 mg cho bệnh nhân giai đoạn mãn, hoặc 600-800 mg (400 mg x 2 lần/ngày) trong giai đoạn cấp. Trẻ em: 260 mg/m^2 diện tích bề mặt cơ thể cho giai đoạn mãn, 340 mg/m^2 cho giai đoạn cấp, tổng liều không quá liều người lớn là 400-600 mg. U ác tính đường tiêu hóa ác tính di căn và/hoặc không thể phẫu thuật 400 mg/ngày, có thể tăng lên 600 mg/ngày.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Tinh dầu thiên nhiên nguyên chất là gì?

Tinh dầu thiên nhiên nguyên chất là gì? Dùng phòng chữa bệnh được mênh danh liệu pháp Hương. tiến trình không xâm lấn được các nhà khoa học thẩm định phương pháp an toàn. Giảm thiểu phản ứng phụ. Công dụng lợi ích của tinh dầu thiên nhiên rất nhiều. Các hợp chất hữu cơ được chiết xuất từ thực...

Thống kê
  • Đang truy cập44
  • Hôm nay14,910
  • Tháng hiện tại302,581
  • Tổng lượt truy cập9,253,077
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây