Diprivan-1% (VN-4899-01)

Thứ năm - 05/02/2015 11:31
Số đăng ký: VN-4899-01Dạng bào chế: Nhũ dịch tiêmQuy cách đóng gói: Hộp 5 ống x 20mlCông ty đăng ký: AstraZeneca Singapore Pte., Ltd.Thành phần:Propofol: 10mg
Chỉ định:
Gây mê tĩnh mạch tác dụng ngắn thích hợp cho việc dẫn mê & duy trì mê. Gây ngủ ở bệnh nhân đang được thông khí hỗ trợ trong đơn vị săn sóc đặc biệt. Gây ngủ cho các phẫu thuật & thủ thuật chẩn đoán.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với diprivan. Trẻ dưới 3 t. An thần cho trẻ em ở mọi lứa tuổi bị bạch hầu hoặc viêm nắp thanh quản đang được chăm sóc đặc biệt. Có thai & cho con bú.
Chú ý đề phòng:
Tổn thương tim, phổi, thận, gan, giảm thể tích tuần hoàn hay suy kiệt, động kinh, rối loạn chuyển hóa mỡ & các bệnh khác cần sử dụng thận trọng nhũ tương lipid. Theo dõi lipid máu ở bệnh nhân có nguy cơ quá tải chất béo. Lái xe, vận hành máy.
Tương tác thuốc:
Không pha trộn với thuốc tiêm hay dịch truyền khác ngoại trừ Dextrose 5% hoặc lignocaine hay alfentanil. Atracurium, mivacurium không được cho cùng 1 đường truyền IV với Diprivan. Không ghi nhận tương kỵ dược lý nào khi dùng Diprivan kế hợp với thuốc gây tê tủy sống, gây tê ngoài màng cứng, thuốc gây mê qua đường thở, các thuốc tiền mê thông dụng, thuốc ức chế thần kinh cơ và thuốc giảm đau.
Tác dụng ngoài ý:
Đau tại chỗ. Hạ HA, chậm nhịp tim, ngưng thở thoáng qua, buồn nôn, nôn, nhức đầu trong giai đoạn hồi phục, triệu chứng ngưng thuốc & đỏ bừng mặt ở trẻ em. Ít gặp: huyết khối & viêm tĩnh mạch. Hiếm gặp: động kinh, co giật. Rất hiếm gặp: tiêu cơ vân, viêm tụy, sốt hậu phẫu, mất màu nước tiểu, quá mẫn.
Liều lượng:
Người lớn: Dẫn mê tiêm truyền IV 40 mg/10 giây cho đến khi bệnh nhân có dấu hiệu bắt đầu mê, 55 t. nhu cầu ít hơn, phân độ ASA độ 3, độ 4: giảm tốc độ truyền 20 mg/10 giây; Duy trì mê truyền IV liên tục 4-12 mg/kg/giờ hay tiêm IV lặp lại mỗi đợt 25-50 mg; Gây ngủ khi săn sóc đặc biệt truyền 0,3-4,0 mg/kg/giờ; An thần gây ngủ cho phẫu thuật & thủ thuật chẩn đoán 0.5-1 mg/kg trong 1-5 phút để khởi đầu, duy trì 1.5-4.5 mg/kg/giờ. Trẻ > 3 t.: Dẫn mê 2.5 mg/kg cho trẻ > 8 t., có thể cần liều nhiều hơn cho trẻ 3-8 t., liều thấp hơn đối với bệnh nhi độ 3 & 4 theo ASA; Duy trì mê 9-15 mg/kg/giờ. Không dùng để gây ngủ cho trẻ em.
Chưa có thông tin

Nguồn tin: thuoc.net.vnDefault.aspx

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Tinh dầu thiên nhiên nguyên chất là gì?

Tinh dầu thiên nhiên nguyên chất là gì? Dùng phòng chữa bệnh được mênh danh liệu pháp Hương. tiến trình không xâm lấn được các nhà khoa học thẩm định phương pháp an toàn. Giảm thiểu phản ứng phụ. Công dụng lợi ích của tinh dầu thiên nhiên rất nhiều. Các hợp chất hữu cơ được chiết xuất từ thực...

Thống kê
  • Đang truy cập67
  • Máy chủ tìm kiếm8
  • Khách viếng thăm59
  • Hôm nay21,320
  • Tháng hiện tại321,435
  • Tổng lượt truy cập9,271,931
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây